Hướng dẫn các chế độ Ưu tiên và khuyến khích Tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông

Thứ sáu, 24/3/2017, 0:0
Lượt đọc: 1077
Ảnh đại diện HƯỚNG DẪN VỀ CÁC CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN VÀ KHUYẾN KHÍCH
Xét tốt nghiệp trung học cơ sở và tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông
(Trích Quyết định số 1419/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
A.  XÉT TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC CƠ SỞ:
I.  Loại học sinh xét tốt nghiệp:
1. Trung học cơ sở lần đầu.
2. Trung học cơ sở hệ GDTX lần đầu. 
3. Chưa tốt nghiệp trung học cơ sở các năm trước.
4. Chưa tốt nghiệp trung học cơ sở hệ GDTX các năm trước. 
5. Đã học hết chương trình trung học cơ sở, xin xét tốt nghiệp trung học cơ sở hệ giáo dục thường xuyên.
II.  Chính sách ưu tiên, khuyến khích để xét tốt nghiệp: (áp dụng cho xét tốt nghiệp trung học cơ sở lần đầu)
-  Bình thường, không có hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích  Ký hiệu:  0
-  Con liệt sĩ, con thương binh, bệnh binh, con của người được hưởng chế độ như thương binh, bệnh binh, 
con Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động, con Bà mẹ Việt Nam anh hùng Ký hiệu: 1
-  Người học là người dân tộc thiểu số  Ký hiệu:  2
-  Người học đang sinh sống, học tập ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn  Ký hiệu:  3
-  Người học bị tàn tật, khuyết tật, kém phát triển về thể lực và trí tuệ, bị nhiễm chất độc hoá học, mồ côi
không nơi nương tựa, trong diện hộ đói nghèo theo quy định của Nhà nước Ký hiệu: 4
-  Đạt giải học sinh giỏi, thể thao, văn nghệ cấp Sở, cấp Bộ  Ký hiệu:  5
-  Có chứng chỉ nghề phổ thông  Ký hiệu:  6
B.  TUYỂN SINH VÀO LỚP 10:
I.  CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN:  Mã ưu tiên  Điểm
1.  Con liệt sĩ  CLS  +3.0
2.  Con thương binh, bệnh binh mất sức lao động từ 81% trở lên, con của người hưởng chính sách như 
thương binh, bệnh binh từ 81% trở lên  CTB3  +3.0
3.  Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ VN anh hùng  CAH  +2.0
4.  Con thương binh, bệnh binh mất sức lao động dưới 81%, con của người hưởng chính sách như
thương binh, bệnh binh dưới 81%  CTB2  +2.0
5.  Dân tộc thiểu số, người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số   DTS1  +1.0
6.  Người học đang sinh sống, học tập ở vùng kinh tế - xã hội khó khăn  VS1  +1.0
II.  CHẾ ĐỘ KHUYẾN KHÍCH  Mã khuyến khích  Điểm
1.  Đạt giải nhất học sinh giỏi các bộ môn văn hóa cấp tỉnh  HSG1  +2.0
2.  Đạt giải nhì học sinh giỏi các bộ môn văn hóa cấp tỉnh  HSG2  +1.5
3.  Đạt giải ba học sinh giỏi các bộ môn văn hóa cấp tỉnh  HSG3  +1.0
4.  Đạt giải quốc gia hoặc giải nhất cấp tỉnh hoặc huy chương vàng trong các kỳ thi văn nghệ  VN1  +2.0
5.  Đạt giải nhì cấp tỉnh hoặc huy chương bạc trong các kỳ thi văn nghệ  VN2  +1.5
6.  Đạt giải ba cấp tỉnh hoặc huy chương đồng trong các kỳ thi văn nghệ  VN3  +1.0
7.  Đạt giải quốc gia hoặc giải nhất cấp tỉnh hoặc huy chương vàng trong các kỳ thi thể dục thể thao  TT1  +2.0
8.  Đạt giải nhì cấp tỉnh hoặc huy chương bạc trong các kỳ thi thể dục thể thao   TT2  +1.5
9.  Đạt giải ba cấp tỉnh hoặc huy chương đồng trong các kỳ thi thể dục thể thao   TT3  +1.0
10.  Đạt giải quốc gia hoặc giải nhất cấp tỉnh hoặc huy chương vàng trong các kỳ thi vẽ  VE1  +2.0
11.  Đạt giải nhì cấp tỉnh hoặc huy chương bạc trong các kỳ thi vẽ  VE2  +1.5
12.  Đạt giải ba cấp tỉnh hoặc huy chương đồng trong các kỳ thi vẽ  VE3  +1.0
13.  Đạt giải quốc gia hoặc giải nhất cấp tỉnh hoặc huy chương vàng trong các kỳ thi viết thư quốc tế  VT1 +2.0
14.  Đạt giải nhì cấp tỉnh hoặc huy chương bạc trong các kỳ thi viết thư quốc tế  VT2  +1.5
15.  Đạt giải ba cấp tỉnh hoặc huy chương đồng trong các kỳ thi viết thư quốc tế  VT3  +1.0
16.  Đạt giải quốc gia hoặc giải nhất cấp tỉnh hoặc huy chương vàng trong các kỳ thi  văn hay chữ tốt  VCT1  +2.0
17.  Đạt giải nhì cấp tỉnh hoặc huy chương bạc trong các kỳ thi văn hay chữ tốt  VCT2  +1.5
18.  Đạt giải ba cấp tỉnh hoặc huy chương đồng trong các kỳ thi văn hay chữ tốt  VCT3  +1.0
19.  Đạt giải quốc gia hoặc giải nhất cấp tỉnh hoặc huy chương vàng trong các kỳ thi giải toán trên MTCT  MT1  +2.0
20.  Đạt giải nhì cấp tỉnh hoặc huy chương bạc trong các kỳ thi giải toán trên máy tính cầm tay  MT2  +1.5
21.  Đạt giải ba cấp tỉnh hoặc huy chương đồng trong các kỳ thi giải toán trên máy tính cầm tay  MT3  +1.0
22.  Đạt giải quốc gia hoặc giải nhất cấp tỉnh hoặc huy chương vàng trong các kỳ thi thí nghiệm TH  TN1  +2.0
23.  Đạt giải nhì cấp tỉnh hoặc huy chương bạc trong các kỳ thi thí nghiệm thực hành  TN2  +1.5
24.  Đạt giải ba cấp tỉnh hoặc huy chương đồng trong các kỳ thi thí nghiệm thực hành  TN3  +1.0
25.  Đạt giải quốc gia hoặc giải nhất cấp tỉnh hoặc huy chương vàng trong các kỳ thi nghiên cứu KH, KT  KH1  +2.0
26.  Đạt giải nhì cấp tỉnh hoặc huy chương bạc trong các kỳ thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật  KH2  +1.5
27.  Đạt giải ba cấp tỉnh hoặc huy chương đồng trong các kỳ thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật  KH3  +1.0
28.  Đạt giải quốc gia hoặc giải nhất cấp tỉnh hoặc huy chương vàng trong các kỳ thi giải quyết tình huống  TH1  +2.0
29.  Đạt giải nhì cấp tỉnh hoặc huy chương bạc trong các kỳ thi giải quyết tình huống   TH2  +1.5
30.  Đạt giải ba cấp tỉnh hoặc huy chương đồng trong các kỳ thi giải quyết tình huống  TH3  +1.0
31.  Được cấp giấy chứng nhận nghề phổ thông loại giỏi do sở giáo dục và đào tạo tổ chức  NPT1  +1.5
32.  Được cấp giấy chứng nhận nghề phổ thông loại khá do sở giáo dục và đào tạo tổ chức  NPT2  +1.0
33.  Được cấp giấy chứng nhận nghề phổ thông loại trung bình do sở giáo dục và đào tạo tổ chức  NPT3  +0.5
Lưu ý: Học sinh đạt các giải ngoài bộ môn văn hóa phải do ngành giáo dục và đào tạo phối hợp với các 
ngành chuyên môn từ cấp tỉnh trở lên tổ chức ở cấp THCS.
Học sinh được cộng thêm điểm ưu tiên, khuyến khích nhưng không quá 5 điểm. 

Tin cùng chuyên mục

TRƯỜNG THCS TÂN BÌNH

Địa chỉ: 873 Cách Mạng Tháng Tám, Phường Tân Sơn Nhất, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028. 3864.0400 hoặc  028. 3970.1732
Email: thcstanbinh.tanbinh@tphcm.gov.vn

Tập đoàn công nghệ Quảng Ích